TTien365

Cách tính lãi suất vay tiêu dùng: dư nợ giảm dần và dư nợ gốc

Vay tín chấp · 07/10/2026

Cùng lãi 1,5%/tháng nhưng có cách tính khiến bạn trả gần gấp đôi tiền lãi. Ví dụ cụ thể khoản vay 30 triệu trong 12 tháng, kèm công thức để tự tính.

Hai gói vay cùng quảng cáo "lãi suất 1,5%/tháng" có thể khiến bạn trả số tiền lãi chênh nhau gần gấp đôi. Sự khác biệt nằm ở cách tính lãi: trên dư nợ gốc ban đầu hay trên dư nợ giảm dần. Bài viết dùng một ví dụ cụ thể để bạn tự so sánh.

Ví dụ chung: vay 30 triệu đồng, thời hạn 12 tháng, lãi suất 1,5%/tháng (tương đương 18%/năm).

1. Lãi tính trên dư nợ gốc ban đầu (lãi phẳng)

Tiền lãi mỗi tháng luôn tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu, dù bạn đã trả bớt gốc.

Công thức: Lãi hàng tháng = Số tiền vay × Lãi suất tháng

  • Tiền lãi mỗi tháng: 30.000.000 × 1,5% = 450.000đ
  • Tiền gốc mỗi tháng: 30.000.000 ÷ 12 = 2.500.000đ
  • Tổng phải trả mỗi tháng: 2.950.000đ
  • Tổng tiền lãi sau 12 tháng: 5.400.000đ

Cách tính này dễ hiểu nhưng đắt nhất, vì những tháng cuối bạn chỉ còn nợ vài triệu mà vẫn trả lãi như đang nợ 30 triệu.

2. Lãi tính trên dư nợ giảm dần, gốc trả đều

Mỗi tháng trả một phần gốc cố định, tiền lãi chỉ tính trên số gốc còn lại.

Công thức: Lãi tháng thứ n = Dư nợ còn lại × Lãi suất tháng

  • Tháng 1: lãi 30.000.000 × 1,5% = 450.000đ, tổng trả 2.950.000đ
  • Tháng 2: lãi 27.500.000 × 1,5% = 412.500đ, tổng trả 2.912.500đ
  • …
  • Tháng 12: lãi 2.500.000 × 1,5% = 37.500đ, tổng trả 2.537.500đ
  • Tổng tiền lãi sau 12 tháng: 2.925.000đ

Số tiền trả giảm dần theo từng tháng. Tháng đầu nặng nhất nên bạn cần cân đối thu nhập cho giai đoạn này.

3. Dư nợ giảm dần, trả góp đều hàng tháng

Đây là cách phổ biến nhất ở ngân hàng và công ty tài chính: lãi vẫn tính trên dư nợ giảm dần, nhưng tổng số tiền trả bằng nhau mỗi tháng để dễ lên kế hoạch.

Công thức: Số tiền trả hàng tháng = A × r ÷ (1 − (1 + r)^−n)

Trong đó A là số tiền vay, r là lãi suất tháng, n là số tháng.

  • Số tiền trả mỗi tháng: khoảng 2.750.400đ
  • Tổng tiền lãi sau 12 tháng: khoảng 3.004.700đ

So sánh nhanh

  • Lãi phẳng: tổng lãi 5.400.000đ
  • Dư nợ giảm dần, gốc đều: tổng lãi 2.925.000đ
  • Dư nợ giảm dần, trả góp đều: tổng lãi khoảng 3.004.700đ

Cùng con số 1,5%/tháng, lãi phẳng khiến bạn trả thêm gần 2,5 triệu đồng. Nói cách khác, 1,5%/tháng tính theo dư nợ gốc ban đầu đắt tương đương khoảng 2,6%/tháng tính theo dư nợ giảm dần.

Đừng quên các khoản phí ngoài lãi

Lãi suất chưa phải toàn bộ chi phí. Trước khi ký hợp đồng, hãy hỏi rõ:

  • Phí bảo hiểm khoản vay: có bắt buộc không, bao nhiêu phần trăm.
  • Phí trả nợ trước hạn: thường tính theo phần trăm số gốc trả trước.
  • Phí phạt trả chậm và lãi quá hạn.
  • Phí thu hộ khi trả nợ qua cửa hàng tiện lợi hoặc ví điện tử.

Cách so sánh công bằng nhất là hỏi tổng số tiền phải trả trong suốt khoản vay, rồi so với số tiền thực nhận.

Tự tính nhanh bằng công cụ

Thay vì bấm máy tính, bạn có thể dùng công cụ tính khoản vay ngay trên trang chủ. Công cụ tính theo dư nợ giảm dần, trả góp đều. Nếu chưa biết chọn gói nào, hãy thử công cụ tìm gói vay phù hợp.

Sản phẩm gợi ý